Khoa học vật liệu

Ứng dụng SEM trong ngành thép, kim loại & hợp kim

thep kim loai hop kimĐộ phân giải caođộ sâu tiêu cự lớn là chức năng chính của Kính hiển vi điện tử quét (SEM), nó đã trở thành một công cụ tuyệt vời để quan sát những đặc điểm bề mặt của các mẫu hợp kim thép và kim loại.
Hợp kim được tạo bởi từ hai hay nhiều kim loại khác nhau. Những hợp kim này thường có tính chất điện, tính chất cơ tốt hơn so với thành phần cấu tạo nên nó và được ứng dụng rộng rãi. Ví dụ một số hợp kim như thép, hợp kim hàn (thiếc, chì), đồng thau, đồng đỏ.

Hợp kim và thép là những vật liệu rất quan trọng cho các ngành kỹ thuật, xây dựng, ô tô và hàng không.
Thép được làm từ nguyên tố chính là sắt, với cacbon và các nguyên tố khác như mangan, molypden, niken, được gọi là nguyên tố hợp kim.
Thép có nhiều đặc tính cơ học có thể được điều chỉnh bằng cách sử dụng bổ sung thêm các nguyên tố hợp kim khác nhau và thực hiện xử lý nhiệt.

Chế độ Wide Field OpticsTM của SEM cho phép người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa các chế độ xem. Chế độ Wide Field cho phép chụp ảnh các vật thể cực lớn với độ phóng đại thấp mà không hề bị biến dạng.

Chế độ Depth cho phép chụp ảnh các mẫu có bề mặt phức tạp như bề mặt bị gãy, nứt.

Để quan sát các đặc điểm như ranh giới hạt và sự sai lệch bằng các sử dụng chế độ Resolution.

Dynamic micro-CT cho phép quan sát những thay đổi 3D trong các mẫu kim loại thông qua các thí nghiệm tại chỗ để không bị gián đoạn. Ví dụ, kiểm tra độ bền kéo của mẫu xương chó được làm từ kim loại.

 Pearlite structure in steel

Pearlite structure in steel

 

AlSi10 Metallographic sample etched

AlSi10 Metallographic sample etched

 

White cast iron Metallographic sample etched

White cast iron Metallographic sample etched

 

Austempered ductile iron fracture surface

Austempered ductile iron fracture surface

 

Ag crystals from electrolysis

Ag crystals from electrolysis